Ý nghĩa của 9 CHỈ SỐ THÔNG MINH

Một học thuyết nữa được ứng dụng trong bài sinh trắc vân tay là các chỉ số thông minh của nhiều tác giả EQ, IQ, CQ, AQ, MQ, SQ, BQ, JQ, EntQ giúp nhận biết xu hướng pháp triển kỹ năng của bản thân dựa trên mức độ hứng thú của phát triển trung ưng não bộ, để từ đó biết cách điều chỉnh để có môi trường học tập và làm việc trong một năng lương trạng thái cao nhất có thể.

Biết được 9Q rất quan trọng sẽ giúp phát hiện các kỹ năng vượt trội có thể đầu tư trong tương lai, phục vụ cho nhu cầu công việc và nghề nghiệp.

EQ CQ SQ MQ AQ BQ ENT.Q JQ IQ
13.47 12.72 12.48 10.06 10.72 12.65 11.4 9.81 6.63
 

1. EQ (EMOTIONAL QUOTIENT) – Chỉ số thông minh cảm xúc:

Yếu tố này đánh giá khả năng kiểm soát và điều khiển cảm xúc. Năng lực tự nhận biết bản thân, đọc vị được cảm xúc của người khác. Từ đó biết cách hòa hợp với những người xung quanh. Để tạo ra những nhóm làm việc hiệu quả, độ nhạy bén trong cuộc sống. 
Người với chỉ số cảm xúc cao, EQ thể hiện những đặc tính sau:
+ Cân bằng cảm xúc với lý lẽ, logic và thực tế.
+ Họ thể hiện cảm xúc rõ ràng và trực tiếp.
+ Họ tự tạo động lực cho bản thân.

Chỉ số cảm xúc gồm 4 cấp độ:
1. Nhận biết cảm xúc: nhận biết thế nào là vui, buồn, hạnh phúc, cô đơn …
2. Hiểu được cảm xúc: thông qua cảm xúc của bản thân. Hiểu được vì sao mình vui, vì sao mình buồn, cảm thấy hạnh phúc. Từ đó cảm nhận được cảm xúc của người khác.
3. Tạo ra cảm xúc: Khi đã hiểu được nguyên nhân của các cảm xúc, ta có thể tạo ra những điều kiện để cảm xúc đó xuất hiện. Ví dụ: Kể một câu chuyện vui trong một bối cảnh thích hợp làm cho mọi người cười vui. Tặng một đóa hoa cho vợ trong một dịp đặc biệt làm cho vợ mình bất ngờ, vui mừng. Tạo sự bất ngờ cho người thân bằng cách tổ chức sinh nhật cho người đó nhưng không thông báo trước.
4. Quản lý cảm xúc: Kiểm soát được những cơn nóng giận, những cảm xúc tiêu cực, có những biện pháp để xoa dịu những cảm xúc đó.

Ứng dụng trong công việc:

  • Những người học và làm vị trí quản lý, EQ cao họ điều phối và quản lí cảm xúc bản thân một cách khéo léo và chuyên nghiệp trong văn hóa ứng xử trong doanh nghiệp.
  • Hỗ trợ tốt cho kỹ năng đàm phán, giao tiếp, ngoại giao, chăm sóc khách hàng, kỹ năng sống.
  • Hỗ trợ tốt cho kỹ năng làm việc nhóm.

2. AQ (ADVERSITY QUOTIENT) – Chỉ số thông minh vượt khó.
Khả năng đối diện, xoay sở trước các thay đổi, áp lực và các tình huống khó khăn. Yếu tố này đánh giá 4 mức độ cao thấp của bản lĩnh sống. 
Người với chỉ số AQ cao thể hiện những đặc tính sau: 
+ Họ thể hiện tốt nhất khả năng của mình khi gặp khó khăn.
+ Dám đối mặt với những thử thách dù lớn hay nhỏ mỗi ngày.
+ Trong thực tế họ không chỉ học hỏi kinh nghiệm từ những thách thức đó, mà còn cũng phản ứng tốt hơn và nhanh hơn.

Chỉ số AQ tốt nhất nên làm việc trong môi trường có tính cạnh tranh cao, vì áp lực càng cao thì làm việc càng năng suất và hiệu quả.
Chỉ số vượt khó gồm 4 cấp độ:
1. Đối diện khó khăn: trước những vấn đề, khó khăn không tránh né, cố gắng hiểu được nguyên nhân, bản chất của vấn đề.
2. Xoay chuyển cục diện: khi đã hiểu được mấu chốt của vấn đề có thể đưa ra được những giải pháp, hành động, hướng giải quyết phù hợp.
3. Vượt lên nghịch cảnh: tiến hành giải quyết vấn đề, biến khó khăn thành động lực để thúc đẩy bản thân đi lên.
4. Tìm được lối ra:khi bị dồn đến đường cùng thì bình tĩnh tìm ra được những phương án phá vỡ thế bế tắc, mở ra hướng đi mới.

3. CQ (Creativity Quotient) – Chỉ số thông minh sáng tạo: 
Nêu bật sức sáng tạo thiên phú trong mỗi người, khả năng hình thành và phát triển ý tưởng. Khả năng dám chấp nhận rủi ro có thể xảy ra để thực hiện ý tưởng của mình. 

Người với chỉ số CQ cao thể hiện những đặc tính sau:
+ Họ suy nghĩ chính xác, có khả năng, đưa ra kết quả và những ý kiến có liên quan.
+ Dễ dàng chấp nhận cái mới.
+ Họ là người dễ phát triển ý tưởng độc đáo, tìm kiếm các liên kết mới trong thông tin.
Chỉ số sáng tạo gồm 4 cấp độ:
1. Khả năng nhận diện sự khác biệt: cảm nhận được một số nhân tố có thể tạo nên sự đột phá, mới mẻ trong công việc, cuộc sống.
2. Tư duy theo quy luật trình bày bản chất ý tưởng mới.Xem xét sự thay đổi trong kết quả và tiến trình của sự việc, hiện tượng khi tiến hành đưa những ý tưởng mới vào trong công việc.
3. Năng lực tìm giải pháp thực thi ý tưởng mới. Suy nghĩ cách áp dụng những ý tưởng mới, nhân tố mới đó vào trong công việc, đời sống.
4. Biến ý tưởng vượt trội thành hiện thực: áp dụng những ý tưởng khả thi vào trong cuộc sống, công việc tạo ra những thay đổi.

Ứng dụng:

  • Kỹ năng thuyết trình, lên ý tưởng.
  • Đặc tính độc đáo trong thiết kế nội thất, thiết kế trang phục thời trang phục vụ tốt cho những ngành nghề cần tính sáng tạo (mang tính ứng dụng cao trong đời sống)
  • Sáng tạo CQ + IQ giúp mang lại nhiều kết quả ấn tượng cho “kỹ năng giải quyết vấn đề” tiếng anh gọi là “Solving Problem”’
  • Sáng tạo theo dạng trừu tượng (tác phẩm nghệ thuật, thời trang sáng tạo mà, các thiết kế sáng tạo)
  • Sáng tạo trong việc ứng dụng đời sống hàng ngày. Vd: Apple cũng là smart phone, nhưng mỗi nơi lại thiết kế khác nhau.

4. SQ (Spiritual Quotient) – Chỉ số thông minh tâm linh:
Thể hiện trí thông minh tâm linh. Năng lực cảm nhận những giá trị linh thiêng. Biểu hiện một cá nhân tuy tư thực tại và hiện sinh cao, nền tảng bình an và kết nối quá khứ với thực tại, khả năng trở về nguồn gốc tâm linh. 

Người với chỉ số SQ cao thể hiện những đặc tính sau:
+ Linh hoạt, dễ cảm nhận những giá trị linh thiêng.

+ Tự nhận thức.

+ Có năng lực đi theo tầm nhìn

Chỉ số tâm linh gồm 4 cấp độ:
1. Nhiếp tâm là giữ cho tâm hồn tĩnh lặng, mà các giác quan vẫn làm việc, có nghe, có thấy nhưng không suy nghĩ.
2. Vô vi: Vô là không, Vi là hành vi. Vô Vi, không phải là không làm gì cả, mà đừng làm cái gì đến thái quá.
Vô vi là đừng dụng tư tâm mà xen vào cái sống tự nhiên của mọi vật.
3. Cảm nhận bản thể trong suốt và tròn đầy: Hiểu biết về sự sống đang tồn tại trong chính cơ thể của mình với một tư duy tích cực và một trái tim nhân hậu.
4. An trụ và tâm thông An trụ tâm không phải đưa tâm về một nơi nào an lành để nghỉ ngơi. Mà là an trụ nơi vô trụ, không còn dính mắc hay bám víu bất cứ nơi nào hay điều gì. Tâm tuy vắng lặng nhưng luôn luôn tỉnh thức.

Ứng dụng:

  • Hỗ trợ giúp học, nắm bắt tốt các khóa học vật lý trị liệu
  • Trau dồi các kỹ năng phù hợp cho vị trí hướng dẫn viên du lịch các chuyến du lịch như kiểu “Hành trình về Phương Đông “
  • Nghiên cứu phong thủy, tinh hoa văn hóa tâm linh.
  • Học và trở thành giảng sư thiền, yoga
  • Nghiên cứu, dịch sách về nghành khoa học tử vi phong thủy, chiêm tinh.

5.MQ (Manager Quotient) – Chỉ số thông minh quản trị:

Thể hiện năng lực quản trị công việc và con người. Có khả năng tạo được sự đồng cảm, gần gũi để thấu hiển và tạo động lực thể hiện một cách khéo léo và thích hợp. Khả năng dự đoán tình huống và điều chỉnh bản thân để phù hợp môi trường. Để từ đó có những giải pháp thích ứng nhằm đạt mục tiêu của tổ chức.

Người với chỉ số MQ cao thể hiện những đặc tính sau:

Có năng lực quản trị công việc và con người.

Ảnh hưởng đến xung quanh bằng vị trí của mình một cách khéo léo.

Chỉ số thông minh quản trị gồm 4 cấp độ:

1. Hiểu rõ mục tiêu kế hoạch: Biết được mục tiêu công việc, từ đó đề ra những kế hoạch để thực hiện mục tiêu đó.

2. Khả năng kết hợp các nguồn lực: từ những mục tiêu, kế hoạch đã hoạch định kết hợp những nguồn lực bên ngoài và bên trong nhằm thực hiện mục tiêu.

3. Ảnh hưởng đến người xung quanh bằng vị trí của mình một cách khéo léo.

4. Biết nhận thức và luôn đạt mục tiêu kế hoạch đã vạch ra. Bám sát mục tiêu, kế hoạch của từng giai đoạn công việc và cuối cùng hoàn thành mục tiêu.

 

6.BQ (Bussiness Quotient) – Chỉ số thông minh kinh doanh:

Chỉ số này thể hiện thước đo hiệu quả năng lực kinh doanh, nhận ra nhu cầu, tìm giải pháp, cảm nhận sự khác biệt có ích, tìm nguồn lực, kiên trì tiếp cận, khát vọng cao sự chịu đựng nghịch cảnh, nhạy bén và tiên phong, tiếp cận và lọc thông tin, ước tính nhanh hiệu quả trong tương lai, khả năng kết nối cung cầu, sự chuyên nghiệp thành công cao trong môi trường mới.

Chỉ số thông minh kinh doanh gồm 4 cấp độ:

1.Nhận ra nhu cầu chính xác: Cảm nhận được những nhu cầu, xu thế của thị trường.

2. Khả năng tạo ra giải pháp:Từ những nhu cầu và xu thế của thị trường, đưa ra được những kế hoạch, cách thức để nắm bắt.

3. Tiếp cận và cung ứng: Tiếp cận trực tiếp với nguồn cầu để xác định chính xác số lượng và chất lượng của khách hàng yêu cầu, từ đó liên hệ với bộ phận sản xuất để cung cấp số lượng và chất lượng sản phẩm, dịch vụ phù hợp.

4.Giữ được thành quả kinh doanh và tái đầu tư: Giữ được nhịp độ kinh doanh, đưa ra những phương hướng tái đầu tư để mở rộng thị trường phát triển kinh doanh.
 

7.EntQ (Entertainment)– Chỉ số thông minh giải trí

Chỉ số thể hiện tài năng trước khán giả, khả năng khiến nhiều người đồng cảm tập trung thưởng thức.Nắm bắt được cảm xúc đám đông và ứng biến. Khả năng tự mình tìm hình thức giải trí lành mạnh và phù hợp để giúp mình thư giãn và vui vẻ trong cuộc sống công việc. Cũng như khả năng tạo niềm vui cho người khác bằng những ý tưởng của mình. Khả năng kích thích trí tò mò và hiếu kỳ, năng lực làm thỏa mãn cảm xúc đám đông.

Chỉ số giải trí gồm 4 cấp độ:

1.Nhận ra và hiểu được năng khiếu thực của mình.

2. Hiểu được năng lực của bản thân có thể làm tốt được trong việc gì. Bản thân cảm thấy vui thích, thoải mái khi được thực hiện những việc này thường xuyên.

3.  Khả năng tìm kiếm loại hình giải trí phù hợp. Biết được sở thích của bản thân. Xu hướng của chúng ta thường tìm đến những hoạt động, công việc phù hợp. Tạo điều kiện thuận lợi cho ta có cơ hội thường xuyên vận dụng năng khiếu của bản thân.

4. Năng lực tổng hợp nhiều loại hình, cảm nhận năng khiếu, kết hợp sáng tạo. Khi biết được nhiều loại hình giải trí, có thể kết hợp uyển chuyển giữa các loại hình ứng với từng loại sở thích.

5. Trở thành thần tượng yêu thích, xây dựng được năng lực tổ chức thể hiện tài năng. Khi thích thú một thần tượng nào đó, có thể học theo các, phong cách… của thần tượng.
 

8.JQ (Job Quotient) – Chỉ số thông minh thực thi nhiệm vụ

Chỉ số này thể hiện năng lực nhanh chóng hiểu và nắm bắt công việc. Thực hiện mau chóng và cải tiến, tổ chức làm việc nhóm hiệu quả, đánh giá cao từ đồng nghiệp và khách hàng. Cùng nhau phối hợp tốt, năng lượng làm việc cao, năng động, mau chóng hội nhập, tập trung vào công việc được giao và khả năng hoàn thành công việc vượt trội.

Chỉ số thông minh công việc 4 cấp độ:

1. Khả năng đề xuất cải tiến và đạt thành tích cá nhân vượt trội: khi nhận được nhiệm vụ, yêu cầu công việc thì đưa ra các ý tưởng, biện pháp cải thiện, nâng cao hiệu suất công việc.

2. Phối hợp hiệu quả. Hiểu được các yêu cầu của công việc, trách nhiệm của bản thân trong công việc chung từ đó biết cách phối hợp hiệu quả với các bộ phận khác nhằm thực hiện mục tiêu chung.

3. Khả năng hiểu nhanh và đúng nhiệm vụ.Thực hiện công việc theo đúng quy trình.

4. Tuân thủ theo hướng dẫn, trình tự các bước, khi xong bước này rồi mới chuyển sang bước kế tiếp.

 

9. IQ (Intelligence Quotient) – Chỉ số thông minh logic – toán học

Khả năng trí lực, năng lực học hỏi với các con số. Khả năng hiểu và xử lý tình huống, suy nghĩ logic, phản biện. Sự nhạy bén trong suy nghĩ.
Chỉ số thông minh gồm 4 cấp độ:

1. Nhạy với các con số:Nhận ra những quy luật: hiểu được các quy luật của dãy số.

2. Tư duy logic: tư duy theo kiểu nguyên nhân kết quả.

3.  Tổng quát hóa nên quy luật: từ những sự vật, hiện tượng tổng quát thành những quy luật chung. Từ quy luật này có thể suy ra những sự vật hiện tượng, tương tự.

4. Làm việc được trong môi trường nhiều quy tắc, quy luật ( >7)

Ứng dụng trong công việc:

Với chỉ số IQ vượt trội, bạn có thể thấy hưng phấn khi tiếp nhận môi trường làm việc có nhiều quy tắc, quy luật như: Đúng 8h30 có mặt tại công ty, cảm thấy rất bình thường với các báo cáo hàng tuần hàng tháng…

  • Tổng hợp thông tin, nghiên cứu, tra cứu tài liệu, thanh tra
  • Trinh thám, xiếc và ảo thuật
  • Đưa ra giải pháp, xử lý khủng hoảng.
  • Nắm bắt thông số kỹ thuật.
  • Làm báo cáo.
  • Kỹ năng tài chính, kỹ năng đọc tài liệu, kỹ năng phân tích số liệu.
  • Làm việc trong khu công nghệ cao, nghiên cứu chế tạo.